Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên An Giang 2025: 1.864.843 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.864.843người sơ bộ
Xếp hạng11/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Đồng bằng sông Cửu Long: 8.614.831
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của An Giang là 1.864.843 người, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (8.614.831)
- Bằng 3% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Phú Thọ (1.869.683, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 1.864.843
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2005–2025: 2.091.500 → 1.864.843 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 11% sau 20 năm, từ 2.091.500 (2005) xuống 1.864.843 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,7% năm 2005, 3,5% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 10 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.864.843 | 11 | 8.614.831 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.860.685 | 10 | 8.591.479 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.854.350 | 10 | 8.535.611 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.861.011 | 10 | 8.485.907 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.839.854 | 10 | 8.368.692 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.909.534 | 11 | 8.869.577 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.955.100 | 10 | 9.045.300 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.024.900 | 9 | 9.273.700 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.051.100 | 8 | 9.201.800 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.078.500 | 7 | 9.214.900 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.094.300 | 7 | 9.204.400 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.128.370 | 7 | 9.185.160 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.182.900 | 6 | 9.250.900 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.277.100 | 3 | 9.321.700 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.268.700 | 3 | 9.300.900 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.197.700 | 3 | 9.223.000 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.183.000 | 3 | 9.200.400 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.166.800 | 3 | 9.062.300 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.097.600 | 3 | 8.888.000 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.091.500 | 3 | 8.560.200 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
1.864.843 người (sơ bộ), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 11/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.