Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Phú Thọ 2025: 1.869.683 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.869.683người sơ bộ
Xếp hạng10/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng31%Trung du và miền núi phía Bắc: 5.990.835
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Phú Thọ là 1.869.683 người, tăng 0,8% so với 2024; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 31% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (5.990.835)
- Bằng 3% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Lâm Đồng (1.912.973, hạng 9)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 1.869.683
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2005–2025: 1.903.500 → 1.869.683 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 2% sau 20 năm, từ 1.903.500 (2005) xuống 1.869.683 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,2% năm 2005, 3,5% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 11 → 10).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.869.683 | 10 | 5.990.835 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.854.558 | 11 | 5.941.431 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.833.545 | 11 | 5.856.340 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.809.421 | 11 | 5.773.599 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.733.911 | 12 | 5.484.961 | 50.560.506 | |
| 2020 | 2.012.907 | 8 | 7.197.308 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.054.100 | 7 | 7.275.700 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.031.500 | 8 | 7.212.500 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.010.200 | 10 | 7.103.200 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.025.700 | 9 | 7.088.300 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.031.400 | 9 | 7.036.900 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.050.940 | 8 | 7.103.680 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.058.100 | 8 | 7.032.100 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.026.700 | 8 | 6.837.300 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.003.300 | 9 | 6.701.500 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.962.000 | 10 | 6.529.300 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.935.000 | 9 | 6.425.000 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.857.400 | 9 | 6.195.700 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.032.200 | 5 | 6.324.900 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.903.500 | 7 | 6.026.300 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
1.869.683 người (sơ bộ), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 10/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.