Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Đắk Lắk 2025: 1.639.957 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.639.957người sơ bộ
Xếp hạng17/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 9.011.202
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đắk Lắk là 1.639.957 người, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (9.011.202)
- Bằng 3% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Cần Thơ (1.676.778, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 1.639.957
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2005–2025: 1.328.700 → 1.639.957 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 23% sau 20 năm, từ 1.328.700 (2005) lên 1.639.957 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,0% năm 2005, 3,1% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 18 → 17).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.639.957 | 17 | 9.011.202 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.628.156 | 18 | 8.914.919 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.616.836 | 18 | 8.828.920 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.610.636 | 18 | 8.757.790 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.586.722 | 18 | 8.533.806 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.612.370 | 18 | 8.752.816 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.638.700 | 18 | 8.900.500 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.621.400 | 18 | 8.837.500 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.599.300 | 18 | 8.745.700 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.601.500 | 18 | 8.677.100 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.600.400 | 18 | 8.645.600 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.602.480 | 18 | 8.646.600 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.595.900 | 18 | 8.463.500 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.557.500 | 18 | 8.313.800 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.514.700 | 18 | 8.100.800 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.467.500 | 18 | 7.893.400 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.447.600 | 18 | 7.704.900 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.376.200 | 18 | 7.452.900 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.362.500 | 18 | 7.262.500 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.328.700 | 18 | 6.933.700 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
1.639.957 người (sơ bộ), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 17/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.