Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Cà Mau 2025: 1.122.606 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.122.606người sơ bộ
Xếp hạng20/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Cửu Long: 8.614.831
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Cà Mau là 1.122.606 người, tăng 0,0% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (8.614.831)
- Bằng 2% mức cả nước (53.559.639)
- Bằng 73% Đà Nẵng (1.531.571, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cà Mau 1.122.606
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2005–2025: 1.021.000 → 1.122.606 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10% sau 20 năm, từ 1.021.000 (2005) lên 1.122.606 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 2005, 2,1% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.122.606 | 20 | 8.614.831 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.122.400 | 20 | 8.591.479 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.109.268 | 20 | 8.535.611 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.091.684 | 20 | 8.485.907 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.077.621 | 20 | 8.368.692 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.177.531 | 20 | 8.869.577 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.209.000 | 20 | 9.045.300 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.205.000 | 20 | 9.273.700 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.198.200 | 20 | 9.201.800 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.198.200 | 20 | 9.214.900 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.196.400 | 20 | 9.204.400 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.199.690 | 20 | 9.185.160 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.191.400 | 20 | 9.250.900 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.198.600 | 20 | 9.321.700 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.188.200 | 20 | 9.300.900 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.156.500 | 20 | 9.223.000 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.149.900 | 20 | 9.200.400 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.137.200 | 20 | 9.062.300 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.077.100 | 20 | 8.888.000 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.021.000 | 20 | 8.560.200 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?
1.122.606 người (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 20/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.