Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số Đắk Lắk 2025: 168.008 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025168.008người đứt chuỗi
Xếp hạng6/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng24%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 699.633
Tỷ trọng cả nước5,2%Cả nước: 3.205.497

Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Đắk Lắk là 168.008 người, tăng 5,8% so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đắk Lắk 168.008
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng

Đắk Lắk 2004–2025: 156.164 → 168.008 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.06, V13.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 8% sau 21 năm, từ 156.164 (2004) lên 168.008 người (2025).
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 5 → 6).

Số liệu theo kỳ

KỳĐắk LắkHạngVùngCả nướcGhi chú
2025168.0086699.6333.205.497đứt chuỗi
2024158.8005657.3202.993.648dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021153.1745637.4132.976.697dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020148.6936623.4172.903.908dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019144.7116603.0872.796.065dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018139.5086588.4402.704.719dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017137.3346—2.598.778dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016137.1146—2.536.992dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015137.9976—2.487.832dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014139.0315—2.432.892dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013134.3776—2.398.250dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012136.9205—2.335.243dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011141.6084—2.318.731dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010134.2945—2.225.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009141.9354—2.278.331dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008150.0974—2.288.011dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007154.2255—2.395.650dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006163.0185560.3642.467.121dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005160.5415—2.765.879dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004156.1645——dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?

168.008 người (đứt chuỗi), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?

Thứ 6/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.06V13.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này