Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số An Giang 2025: 67.501 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202567.501người đứt chuỗi
Xếp hạng21/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng26%Đồng bằng sông Cửu Long: 260.102
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 3.205.497

Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của An Giang là 67.501 người, tăng 6,5% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

An Giang 67.501
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ

An Giang 2004–2025: 60.293 → 67.501 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.06, V13.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 12% sau 21 năm, từ 60.293 (2004) lên 67.501 người (2025).

Số liệu theo kỳ

KỳAn GiangHạngVùngCả nướcGhi chú
202567.50121260.1023.205.497đứt chuỗi
202463.39621247.0092.993.648dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202162.23721243.7592.976.697dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202062.71320246.1182.903.908dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201961.25020238.3672.796.065dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201858.33921229.7852.704.719dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201756.49419—2.598.778dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201655.42219—2.536.992dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201554.78319—2.487.832dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201454.17219—2.432.892dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201353.48819—2.398.250dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201252.14119—2.335.243dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201151.32319—2.318.731dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201051.80219—2.225.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200951.70618—2.278.331dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200852.76317—2.288.011dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200753.36217—2.395.650dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200656.99416—2.467.121dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200560.04315—2.765.879dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200460.29315——dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?

67.501 người (đứt chuỗi), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

An Giang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.06V13.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này