Số học sinh mẫu giáo Tuyên Quang 2023: 99.548 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202399.548người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng17/34▼ 3 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng15%Trung du và miền núi phía Bắc: 661.421
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Tuyên Quang là 99.548 người, giảm 4,0% so với 2021; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (661.421)
- Bằng 2% mức cả nước (4.132.247)
- Bằng 94% Cần Thơ (106.042, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 99.548
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2023: 46.385 → 99.548 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 115% sau 21 năm, từ 46.385 (2002) lên 99.548 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2002, 2,4% năm 2023.
- Xuống 3 bậc so với 2021 (hạng 14 → 17).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 99.548 | 17 | 661.421 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 103.708 | 14 | 695.409 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 106.679 | 16 | 721.685 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 110.756 | 16 | 746.696 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 112.739 | 18 | 760.138 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 110.020 | 18 | 736.859 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 106.548 | 16 | 699.128 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 99.678 | 17 | 645.782 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 93.866 | 18 | 615.820 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 88.184 | 19 | 585.482 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 79.200 | 19 | 538.884 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 73.300 | 19 | 498.200 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 67.700 | 19 | 465.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 64.100 | 19 | 429.700 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 56.500 | 19 | 406.200 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 54.900 | 19 | 382.100 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 54.195 | 19 | 351.908 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 53.529 | 19 | 332.012 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 47.881 | 18 | — | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 46.385 | 19 | — | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
99.548 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 17/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.