Số học sinh mẫu giáo An Giang 2023: 97.337 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202397.337người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng19/34▲ 6 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng21%Đồng bằng sông Cửu Long: 461.752
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của An Giang là 97.337 người, tăng 39,3% so với 2021; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (461.752)
- Bằng 2% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng Đồng Tháp (99.505, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
An Giang 97.337
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2023: 39.320 → 97.337 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 148% sau 21 năm, từ 39.320 (2002) lên 97.337 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2002, 2,4% năm 2023.
- Lên 6 bậc so với 2021 (hạng 25 → 19).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 97.337 | 19 | 461.752 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 69.854 | 25 | 360.767 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 96.810 | 20 | 472.292 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 100.869 | 19 | 497.619 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 108.206 | 19 | 533.265 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 103.466 | 19 | 524.587 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 92.310 | 19 | 465.206 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 96.122 | 18 | 464.609 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 98.936 | 16 | 469.318 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 98.978 | 17 | 471.822 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 90.895 | 17 | 442.405 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 83.500 | 17 | 414.800 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 79.900 | 17 | 408.200 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 72.800 | 17 | 390.200 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 66.900 | 17 | 356.800 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 64.300 | 18 | 337.100 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 61.331 | 18 | 325.475 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 55.417 | 18 | 299.017 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 46.742 | 20 | — | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 39.320 | 23 | — | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của An Giang năm 2023 là bao nhiêu?
97.337 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 19/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.