Tải dữ liệu

Số học sinh mẫu giáo Quảng Ngãi 2023: 80.822 người

người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202380.822người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng24/34▼ 4 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 666.398
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 4.132.247

Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Quảng Ngãi là 80.822 người, giảm 1,9% so với 2021; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)

Quảng Ngãi 80.822
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Thái Nguyên · Khánh Hòa · Quảng Trị

Quảng Ngãi 2002–2023: 46.777 → 80.822 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), V13.03
Kỳ mới nhất
2023
Khoảng thời gian
2002–2023
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 73% sau 21 năm, từ 46.777 (2002) lên 80.822 người (2023).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2002, 2,0% năm 2023.
  • Xuống 4 bậc so với 2021 (hạng 20 → 24).

Số liệu theo kỳ

KỳQuảng NgãiHạngVùngCả nướcGhi chú
202380.82224666.3984.132.247dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202182.35620632.8463.895.303dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202083.89824678.1644.326.884dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201882.14624665.9464.415.233dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201783.91225686.8594.599.841dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201682.28325661.6114.409.576dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201574.52325596.4823.978.521dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201472.79623568.8783.754.975dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201373.16823569.6453.614.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201272.13022569.0713.551.082dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201166.15622523.0443.320.328dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201063.30022486.0003.061.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200961.10022471.2002.909.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200859.80021453.6002.774.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200754.40021414.9002.593.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200651.30023427.7002.524.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200551.66621413.3662.426.876dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200450.13421394.4272.329.863dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200346.96119—2.172.899dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200246.77718—2.143.881dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Quảng Ngãi, Kon Tum theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh mẫu giáo của Quảng Ngãi năm 2023 là bao nhiêu?

80.822 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Quảng Ngãi đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?

Thứ 24/34 năm 2023.

Sau sáp nhập, Quảng Ngãi gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Quảng Ngãi gồm Quảng Ngãi, Kon Tum. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Ngãi trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Ngãi đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này