Tải dữ liệu

Số học sinh mẫu giáo Cần Thơ 2023: 106.042 người

người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2023106.042người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng16/34▲ 5 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng23%Đồng bằng sông Cửu Long: 461.752
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 4.132.247

Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Cần Thơ là 106.042 người, tăng 29,7% so với 2021; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)

Cần Thơ 106.042
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ

Cần Thơ 2004–2023: 64.846 → 106.042 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), V13.03
Kỳ mới nhất
2023
Khoảng thời gian
2002–2023
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 64% sau 19 năm, từ 64.846 (2004) lên 106.042 người (2023).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,8% năm 2004, 2,6% năm 2023.
  • Lên 5 bậc so với 2021 (hạng 21 → 16).

Số liệu theo kỳ

KỳCần ThơHạngVùngCả nướcGhi chú
2023106.04216461.7524.132.247dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202181.76421360.7673.895.303dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020105.60717472.2924.326.884dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018115.88114497.6194.415.233dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017125.29813533.2654.599.841dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016122.67413524.5874.409.576dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015108.71814465.2063.978.521dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014106.24013464.6093.754.975dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013110.90013469.3183.614.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012111.85912471.8223.551.082dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011104.31313442.4053.320.328dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201096.50013414.8003.061.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200994.80012408.2002.909.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200886.70015390.2002.774.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200780.80014356.8002.593.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200676.20015337.1002.524.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200573.71316325.4752.426.876dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200464.84616299.0172.329.863dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh mẫu giáo của Cần Thơ năm 2023 là bao nhiêu?

106.042 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?

Thứ 16/34 năm 2023.

Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cần Thơ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này