Số học sinh mẫu giáo Thái Nguyên 2023: 81.447 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202381.447người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng23/34▼ 4 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 661.421
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Thái Nguyên là 81.447 người, giảm 1,8% so với 2021; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (661.421)
- Bằng 2% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng Quảng Trị (82.627, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Thái Nguyên 81.447
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2002–2023: 38.783 → 81.447 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 110% sau 21 năm, từ 38.783 (2002) lên 81.447 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2002, 2,0% năm 2023.
- Xuống 4 bậc so với 2021 (hạng 19 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 81.447 | 23 | 661.421 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 82.921 | 19 | 695.409 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 86.615 | 22 | 721.685 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 89.139 | 21 | 746.696 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 91.175 | 21 | 760.138 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 87.572 | 22 | 736.859 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 79.807 | 22 | 699.128 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 72.284 | 24 | 645.782 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 67.512 | 25 | 615.820 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 66.719 | 25 | 585.482 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 58.406 | 25 | 538.884 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 55.000 | 25 | 498.200 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 52.700 | 25 | 465.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 50.500 | 25 | 429.700 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 47.600 | 25 | 406.200 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 45.900 | 25 | 382.100 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 43.652 | 26 | 351.908 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 41.593 | 26 | 332.012 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 38.856 | 24 | — | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 38.783 | 24 | — | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Thái Nguyên năm 2023 là bao nhiêu?
81.447 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 23/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.