Số trường phổ thông Tuyên Quang 2025: 666 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025666trường đứt chuỗi
Xếp hạng20/34▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 4.713
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Tuyên Quang là 666 trường, giảm 4,3% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (4.713)
- Bằng 3% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Tây Ninh (673, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 666
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2025: 598 → 666 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 11% sau 23 năm, từ 598 (2002) lên 666 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 2002, 2,6% năm 2025.
- Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 18 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 666 | 20 | 4.713 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 696 | 18 | 4.754 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 715 | 18 | 4.853 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 726 | 18 | 4.903 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 730 | 18 | 4.984 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 758 | 19 | 5.610 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 760 | 19 | 5.679 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 763 | 20 | 5.843 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 761 | 20 | 5.849 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 760 | 20 | 5.841 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 756 | 20 | 5.806 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 751 | 20 | 5.795 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 743 | 20 | 5.724 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 728 | 20 | 5.675 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 714 | 21 | 5.567 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 720 | 20 | 5.582 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 712 | 21 | 5.490 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 696 | 21 | 5.341 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 671 | 21 | 5.150 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 616 | 21 | — | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 598 | 21 | — | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
666 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 20/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.