Số trường phổ thông Hà Nội 2025: 1.693 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.693trường
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng30%Đồng bằng sông Hồng: 5.557
Tỷ trọng cả nước6,6%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Hà Nội là 1.693 trường, tăng 0,5% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 30% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (5.557)
- Bằng 7% mức cả nước (25.513)
- Khoảng 1,1 lần TP. Hồ Chí Minh (1.601, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 1.693
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2025: 1.346 → 1.693 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 26% sau 23 năm, từ 1.346 (2002) lên 1.693 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,2% năm 2002, 6,6% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.693 | 1 | 5.557 | 25.513 | |
| 2024 | 1.685 | 1 | 5.642 | 25.702 | |
| 2021 | 1.646 | 1 | 5.763 | 26.247 | |
| 2020 | 1.623 | 1 | 5.748 | 26.403 | |
| 2019 | 1.608 | 1 | 5.784 | 26.815 | |
| 2017 | 1.556 | 1 | 6.074 | 28.710 | |
| 2016 | 1.546 | 1 | 6.071 | 28.791 | |
| 2015 | 1.549 | 1 | 6.079 | 28.951 | |
| 2014 | 1.522 | 1 | 6.077 | 28.922 | |
| 2013 | 1.531 | 1 | 6.113 | 28.977 | |
| 2012 | 1.498 | 1 | 6.055 | 28.916 | |
| 2011 | 1.483 | 1 | 6.032 | 28.803 | |
| 2010 | 1.471 | 2 | 6.011 | 28.593 | |
| 2009 | 1.461 | 2 | 6.005 | 28.408 | |
| 2008 | 1.440 | 3 | 5.962 | 28.114 | đứt chuỗi |
| 2007 | 1.371 | 3 | 5.906 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.358 | 3 | 5.851 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.348 | 3 | 5.822 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.340 | 3 | 5.812 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.351 | 3 | 5.783 | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.346 | 3 | 5.754 | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
1.693 trường, đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.