Số trường phổ thông Phú Thọ 2025: 1.187 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.187trường đứt chuỗi
Xếp hạng4/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Trung du và miền núi phía Bắc: 4.713
Tỷ trọng cả nước4,7%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Phú Thọ là 1.187 trường, giảm 0,3% so với 2024; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (4.713)
- Bằng 5% mức cả nước (25.513)
- Bằng 91% Thanh Hóa (1.299, hạng 3)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 1.187
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2002–2025: 1.421 → 1.187 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 16% sau 23 năm, từ 1.421 (2002) xuống 1.187 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,5% năm 2002, 4,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.187 | 4 | 4.713 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 1.190 | 4 | 4.754 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.189 | 4 | 4.853 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.208 | 4 | 4.903 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 1.221 | 4 | 4.984 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.363 | 4 | 5.610 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.391 | 4 | 5.679 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.440 | 4 | 5.843 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.443 | 4 | 5.849 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.446 | 3 | 5.841 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.448 | 3 | 5.806 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.445 | 3 | 5.795 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.445 | 3 | 5.724 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.450 | 3 | 5.675 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.444 | 2 | 5.567 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.509 | 1 | 5.582 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.497 | 1 | 5.490 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.476 | 1 | 5.341 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.449 | 2 | 5.150 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.438 | 2 | — | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.421 | 2 | — | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
1.187 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 4/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.