Số trường phổ thông Lâm Đồng 2025: 1.048 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.048trường đứt chuỗi
Xếp hạng5/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng23%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 4.627
Tỷ trọng cả nước4,1%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Lâm Đồng là 1.048 trường, giảm 0,3% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 23% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (4.627)
- Bằng 4% mức cả nước (25.513)
- Bằng 88% Phú Thọ (1.187, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 1.048
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 949 → 1.048 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10% sau 21 năm, từ 949 (2004) lên 1.048 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,5% năm 2004, 4,1% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 6 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.048 | 5 | 4.627 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 1.051 | 6 | 4.625 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.074 | 6 | 4.746 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.097 | 5 | 4.793 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 1.115 | 5 | 4.876 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.169 | 5 | 5.236 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.164 | 6 | 5.226 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.160 | 6 | 5.206 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.162 | 6 | 5.183 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.158 | 6 | 5.149 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.152 | 6 | 5.121 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.130 | 6 | 5.055 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.132 | 6 | 5.013 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.109 | 6 | 4.934 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.078 | 9 | 4.828 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.052 | 10 | 4.713 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.027 | 10 | 4.622 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 998 | 10 | 4.490 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 949 | 11 | 4.367 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
1.048 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 5/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.