Năng suất gieo trồng lúa cả năm An Giang 2025: 65,14 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202565,14tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+2%Đồng bằng sông Cửu Long: 64,03
So với cả nước+7%Cả nước: 60,89
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa cả năm của An Giang là 65,14 tạ/ha, giảm 0,3% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (64,03)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (60,89)
- Gần bằng Đồng Tháp (67,10, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 65,14
Điện Biên 39,20┆ Cả nước 60,89Đắk Lắk 71,16
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 1995–2025: 43,45 → 65,14 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 50% sau 30 năm, từ 43,45 (1995) lên 65,14 tạ/ha (2025).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành cao nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 65,14 | 3 | 64,03 | 60,89 | sơ bộ |
| 2024 | 65,34 | 3 | 64,15 | 60,97 | |
| 2023 | 64,93 | 3 | 63,43 | 61,10 | |
| 2022 | 64,03 | 4 | 62,77 | 60,01 | |
| 2021 | 64,59 | 4 | 63,18 | 60,58 | |
| 2020 | 62,68 | 4 | 60,67 | 58,75 | đứt chuỗi |
| 2019 | 60,89 | 7 | 60,44 | 58,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 60,63 | 7 | 60,35 | 58,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 57,68 | 8 | 57,31 | 55,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 56,70 | 11 | 56,47 | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 61,66 | 3 | 59,98 | 57,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 62,02 | 3 | 60,01 | 57,54 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 60,16 | 3 | 58,24 | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 60,94 | 3 | 58,78 | 56,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 60,08 | 3 | 57,40 | 55,38 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 58,16 | 6 | 55,52 | 53,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 57,82 | 3 | 53,91 | 52,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 58,80 | 3 | 54,36 | 52,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 55,48 | 5 | 51,40 | 49,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 51,59 | 7 | 49,27 | 48,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 54,07 | 4 | 51,12 | 48,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 52,56 | 5 | 49,27 | 48,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 48,51 | 9 | — | 46,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 49,11 | 6 | — | 45,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 42,60 | 11 | — | 42,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 44,38 | 7 | — | 42,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 41,92 | 9 | — | 41,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 42,19 | 6 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 42,97 | 5 | — | 38,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 42,33 | 5 | — | 37,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 43,45 | 5 | — | 36,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
65,14 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa cả năm?
Thứ 3/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.