Năng suất gieo trồng lúa cả năm Tuyên Quang 2025: 57,99 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202557,99tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng18/34▼ 3 bậc so với 2024
So với vùng+12%Trung du và miền núi phía Bắc: 51,56
So với cả nước−5%Cả nước: 60,89
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa cả năm của Tuyên Quang là 57,99 tạ/ha, giảm 0,5% so với 2024; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (51,56)
- Gần bằng mức cả nước (60,89)
- Gần bằng Đồng Nai (58,10, hạng 17)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 57,99
Điện Biên 39,20┆ Cả nước 60,89Đắk Lắk 71,16
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 1995–2025: 30,98 → 57,99 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 87% sau 30 năm, từ 30,98 (1995) lên 57,99 tạ/ha (2025).
- Xuống 3 bậc so với 2024 (hạng 15 → 18).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 57,99 | 18 | 51,56 | 60,89 | sơ bộ |
| 2024 | 58,31 | 15 | 50,63 | 60,97 | |
| 2023 | 58,84 | 17 | 52,00 | 61,10 | |
| 2022 | 58,44 | 14 | 51,22 | 60,01 | |
| 2021 | 58,55 | 15 | 51,39 | 60,58 | |
| 2020 | 58,16 | 14 | 50,49 | 58,75 | đứt chuỗi |
| 2019 | 57,87 | 13 | 49,95 | 58,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 57,74 | 11 | 49,82 | 58,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 57,42 | 10 | 48,30 | 55,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 57,48 | 10 | 48,64 | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 57,01 | 13 | 48,23 | 57,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 57,02 | 13 | 47,96 | 57,54 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 56,84 | 8 | 46,90 | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 56,44 | 11 | 47,05 | 56,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 56,49 | 10 | 47,07 | 55,38 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 55,68 | 7 | 45,71 | 53,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 54,07 | 10 | 45,29 | 52,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 51,26 | 11 | 43,42 | 52,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 50,62 | 11 | 43,98 | 49,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 50,23 | 10 | 43,55 | 48,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 49,90 | 9 | 43,11 | 48,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 48,81 | 11 | 42,74 | 48,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 48,01 | 10 | — | 46,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 45,15 | 10 | — | 45,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 46,16 | 7 | — | 42,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 40,41 | 14 | — | 42,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 39,41 | 12 | — | 41,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 36,89 | 12 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 35,25 | 13 | — | 38,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 33,76 | 12 | — | 37,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 30,98 | 13 | — | 36,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
57,99 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa cả năm?
Thứ 18/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.