Sản lượng thủy sản nuôi trồng Cao Bằng 2025: 486,12 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025486,12tấn sơ bộ
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng0,3%Trung du và miền núi phía Bắc: 156.547
Tỷ trọng cả nước0,0%Cả nước: 6.272.468
Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Cao Bằng là 486,12 tấn, tăng 1,4% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 0% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (156.547)
- Bằng 0% mức cả nước (6.272.468)
- Bằng 24% Lạng Sơn (2.000, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cao Bằng 486,12
Cao Bằng 486,12Cả nước 6.272.468An Giang 1.152.774
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Điện Biên · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Cao Bằng 1995–2025: 85,00 → 486,12 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 472% sau 30 năm, từ 85,00 (1995) lên 486,12 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,0% năm 1995, 0,0% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cao Bằng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 486,12 | 34 | 156.547 | 6.272.468 | sơ bộ |
| 2024 | 479,47 | 34 | 147.129 | 5.903.170 | |
| 2023 | 491,00 | 34 | 148.996 | 5.552.187 | |
| 2022 | 484,00 | 34 | 139.246 | 5.233.817 | |
| 2021 | 480,00 | 34 | 134.478 | 4.886.718 | |
| 2020 | 462,00 | 34 | 127.874 | 4.739.186 | |
| 2019 | 429,00 | 34 | 119.269 | 4.591.953 | |
| 2018 | 409,00 | 34 | 107.778 | 4.226.085 | |
| 2017 | 398,00 | 34 | 100.023 | 3.938.725 | |
| 2016 | 371,00 | 34 | 93.588 | 3.660.267 | |
| 2015 | 328,00 | 34 | 88.105 | 3.550.717 | |
| 2014 | 326,00 | 34 | 83.358 | 3.410.473 | |
| 2013 | 322,00 | 34 | 78.548 | 3.298.161 | |
| 2012 | 297,00 | 34 | 71.730 | 3.178.066 | |
| 2011 | 277,00 | 34 | 65.914 | 3.002.205 | |
| 2010 | 265,00 | 34 | 58.680 | 2.732.253 | |
| 2009 | 274,00 | 34 | 57.656 | 2.589.790 | |
| 2008 | 289,00 | 34 | 51.452 | 2.465.607 | |
| 2007 | 289,00 | 34 | 50.337 | 2.124.555 | |
| 2006 | 263,00 | 34 | 44.870 | 1.693.860 | |
| 2005 | 252,00 | 34 | 39.502 | 1.478.870 | |
| 2004 | 247,00 | 34 | 34.689 | 1.202.486 | |
| 2003 | 234,00 | 33 | 30.992 | 1.003.095 | |
| 2002 | 208,00 | 31 | — | 844.810 | |
| 2001 | 201,00 | 31 | — | 709.891 | |
| 2000 | 197,00 | 31 | — | 589.595 | |
| 1999 | 191,00 | 31 | — | 480.767 | |
| 1998 | 134,00 | 31 | — | 425.031 | |
| 1997 | 79,50 | 31 | — | 414.594 | |
| 1996 | 90,70 | 30 | — | 423.038 | |
| 1995 | 85,00 | 30 | — | 389.069 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Cao Bằng năm 2025 là bao nhiêu?
486,12 tấn (sơ bộ), đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cao Bằng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản nuôi trồng?
Thứ 34/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cao Bằng trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cao Bằng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.