Số trường mẫu giáo Tuyên Quang 2023: 361,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023361,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng20/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 2.710
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Tuyên Quang là 361,00 trường, giảm 1,1% so với 2021; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (2.710)
- Bằng 2% mức cả nước (15.199)
- Gần bằng An Giang (363,00, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 361,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2004–2023: 181,00 → 361,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 99% sau 19 năm, từ 181,00 (2004) lên 361,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 2004, 2,4% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 19 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 361,00 | 20 | 2.710 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 365,00 | 19 | 2.732 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 362,00 | 19 | 2.745 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 363,00 | 20 | 2.774 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 366,00 | 19 | 2.843 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 363,00 | 19 | 2.831 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 362,00 | 19 | 2.809 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 362,00 | 19 | 2.798 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 362,00 | 19 | 2.750 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 360,00 | 18 | 2.688 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 350,00 | 18 | 2.580 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 345,00 | 17 | 2.431 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 319,00 | 18 | 2.344 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 297,00 | 20 | 2.258 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 289,00 | 20 | 2.158 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 279,00 | 21 | 2.037 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 247,00 | 22 | 1.899 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 181,00 | 27 | 1.712 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
361,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 20/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.