Số trường mẫu giáo Hưng Yên 2023: 478,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023478,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng12/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Đồng bằng sông Hồng: 3.352
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Hưng Yên là 478,00 trường, giảm 2,4% so với 2021; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.352)
- Bằng 3% mức cả nước (15.199)
- Gần bằng Gia Lai (483,00, hạng 11)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hưng Yên 478,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Hưng Yên 2004–2023: 459,00 → 478,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 4% sau 19 năm, từ 459,00 (2004) lên 478,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,4% năm 2004, 3,1% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 11 → 12).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hưng Yên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 478,00 | 12 | 3.352 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 490,00 | 11 | 3.421 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 487,00 | 11 | 3.464 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 473,00 | 11 | 3.457 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 492,00 | 9 | 3.414 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 484,00 | 9 | 3.343 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 491,00 | 9 | 3.278 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 477,00 | 9 | 3.230 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 477,00 | 9 | 3.180 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 474,00 | 9 | 3.098 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 471,00 | 8 | 2.963 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 469,00 | 8 | 2.987 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 469,00 | 8 | 2.946 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 468,00 | 8 | 2.899 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 464,00 | 8 | 2.835 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 463,00 | 8 | 2.901 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 462,00 | 8 | 2.790 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 459,00 | 8 | 2.760 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hưng Yên, Thái Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Hưng Yên năm 2023 là bao nhiêu?
478,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 12/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hưng Yên gồm Hưng Yên, Thái Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hưng Yên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hưng Yên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.