Số lượng gia cầm Phú Thọ 2025: 37.593.520 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202537.593.520con sơ bộ
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng35%Trung du và miền núi phía Bắc: 108.506.708
Tỷ trọng cả nước6,3%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Phú Thọ là 37.593.520 con, tăng 3,9% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 35% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (108.506.708)
- Bằng 6% mức cả nước (597.764.388)
- Gần bằng Hà Nội (38.057.000, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 37.593.520
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2000–2025: 13.900.000 → 37.593.520 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 170% sau 25 năm, từ 13.900.000 (2000) lên 37.593.520 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,1% năm 2000, 6,3% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 37.593.520 | 3 | 108.506.708 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 36.172.770 | 3 | 104.335.260 | 584.141.470 | |
| 2023 | 35.552.113 | 2 | 102.610.513 | 559.405.340 | |
| 2022 | 36.507.080 | 1 | 99.496.855 | 546.972.437 | |
| 2021 | 35.658.850 | 2 | 96.528.650 | 524.184.321 | |
| 2020 | 35.479.200 | 1 | 96.827.816 | 512.675.229 | đứt chuỗi |
| 2019 | 33.473.250 | 2 | 91.481.330 | 480.325.274 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 32.433.900 | 1 | 84.637.506 | 435.887.223 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 29.791.378 | 1 | 79.002.323 | 407.132.024 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26.726.689 | 1 | 73.911.811 | 395.490.368 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 24.009.599 | 1 | 69.678.877 | 369.503.164 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 23.330.793 | 1 | 65.908.056 | 353.931.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 23.964.802 | 1 | 65.018.695 | 345.770.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 23.872.800 | 1 | 61.767.570 | 332.639.467 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 22.282.200 | 1 | 58.679.526 | 321.911.245 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 22.332.000 | 1 | 58.794.769 | 301.860.271 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 19.665.000 | 1 | 53.919.000 | 280.181.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19.133.000 | 1 | 50.430.000 | 248.320.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 18.558.000 | 1 | 47.820.000 | 226.027.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16.748.000 | 1 | 43.589.000 | 214.565.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16.780.000 | 1 | 44.171.000 | 219.911.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 15.646.000 | 1 | 41.991.000 | 218.153.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 17.328.000 | 1 | — | 254.610.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 15.341.000 | 1 | — | 233.287.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 16.130.000 | 1 | — | 218.102.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 13.900.000 | 1 | — | 196.188.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
37.593.520 con (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.