Diện tích gieo trồng khoai lang Phú Thọ 2025: 5.940 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20255.940ha sơ bộ
Xếp hạng3/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng32%Trung du và miền núi phía Bắc: 18.300
Tỷ trọng cả nước7,7%Cả nước: 76.921
Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Phú Thọ là 5.940 ha, tăng 1,3% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 32% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (18.300)
- Bằng 8% mức cả nước (76.921)
- Gần bằng Đắk Lắk (5.967, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 5.940
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 1995–2025: 17.000 → 5.940 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 65% sau 30 năm, từ 17.000 (1995) xuống 5.940 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,6% năm 1995, 7,7% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 4 → 3).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.940 | 3 | 18.300 | 76.921 | sơ bộ |
| 2024 | 5.864 | 4 | 18.608 | 81.001 | |
| 2023 | 5.888 | 2 | 19.442 | 79.735 | |
| 2022 | 6.118 | 3 | 20.558 | 86.231 | |
| 2021 | 6.687 | 4 | 22.430 | 98.257 | |
| 2020 | 7.577 | 4 | 23.582 | 109.043 | đứt chuỗi |
| 2019 | 8.120 | 3 | 25.172 | 116.967 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 8.578 | 3 | 26.662 | 117.933 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 8.900 | 3 | 28.000 | 121.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 9.100 | 3 | 27.900 | 120.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 9.800 | 3 | 30.000 | 127.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 10.200 | 2 | 30.000 | 130.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 10.400 | 3 | 30.800 | 135.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.400 | 2 | 30.600 | 141.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10.700 | 2 | 32.400 | 146.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 11.800 | 1 | 33.900 | 150.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 9.700 | 4 | 32.000 | 146.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 11.900 | 4 | 35.700 | 162.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 13.200 | 3 | 37.900 | 175.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 14.300 | 3 | 38.600 | 181.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 13.400 | 4 | 37.300 | 185.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 14.100 | 5 | 39.700 | 201.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 15.900 | 5 | — | 219.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 16.100 | 4 | — | 237.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 17.700 | 3 | — | 244.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 17.500 | 5 | — | 254.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 18.200 | 4 | — | 270.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 16.700 | 4 | — | 253.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 17.200 | 3 | — | 267.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 16.100 | 8 | — | 302.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 17.000 | 7 | — | 304.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng khoai lang của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
5.940 ha (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.