Tải dữ liệu

Số lượng gia cầm Tuyên Quang 2025: 14.165.270 con

con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202514.165.270con sơ bộ
Xếp hạng20/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 108.506.708
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 597.764.388

Năm 2025, số lượng gia cầm của Tuyên Quang là 14.165.270 con, tăng 3,5% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 14.165.270
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 2000–2025: 3.655.000 → 14.165.270 con

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.34, V06.45
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
con
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 288% sau 25 năm, từ 3.655.000 (2000) lên 14.165.270 con (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2000, 2,4% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 19 → 20).

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
202514.165.27020108.506.708597.764.388sơ bộ
202413.691.52019104.335.260584.141.470
202313.210.84019102.610.513559.405.340
202213.037.7651899.496.855546.972.437
202112.548.0501996.528.650524.184.321
202011.585.6611996.827.816512.675.229đứt chuỗi
201911.068.4101991.481.330480.325.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201810.668.1371784.637.506435.887.223dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20179.909.2311779.002.323407.132.024dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20169.501.5481873.911.811395.490.368dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20159.154.7451869.678.877369.503.164dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20148.690.8871965.908.056353.931.398dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20138.209.0121965.018.695345.770.346dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20127.606.2341861.767.570332.639.467dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20117.159.7421858.679.526321.911.245dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20108.742.0001658.794.769301.860.271dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20097.692.0001653.919.000280.181.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20086.353.0001750.430.000248.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20075.627.0001647.820.000226.027.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20065.027.0001743.589.000214.565.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20056.513.0001144.171.000219.911.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20046.178.0001341.991.000218.153.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20036.037.00016—254.610.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.111.00017—233.287.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20014.626.00018—218.102.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20003.655.00021—196.188.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượng gia cầm của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

14.165.270 con (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?

Thứ 20/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.34V06.45

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này