Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Tuyên Quang 2025: 60,05 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202560,05tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng27/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+1%Trung du và miền núi phía Bắc: 59,21
So với cả nước−12%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Tuyên Quang là 60,05 tạ/ha, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (59,21)
- Bằng 88% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Quảng Trị (60,17, hạng 26)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 60,05
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 1995–2025: 30,30 → 60,05 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 98% sau 30 năm, từ 30,30 (1995) lên 60,05 tạ/ha (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 26 → 27).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 60,05 | 27 | 59,21 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 59,67 | 26 | 58,65 | 68,83 | |
| 2023 | 59,53 | 26 | 58,22 | 68,38 | |
| 2022 | 59,59 | 22 | 57,19 | 66,76 | |
| 2021 | 59,73 | 25 | 58,93 | 68,61 | |
| 2020 | 59,30 | 21 | 57,27 | 65,72 | đứt chuỗi |
| 2019 | 59,23 | 22 | 57,81 | 65,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 59,48 | 21 | 58,78 | 66,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 58,97 | 19 | 57,35 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 58,84 | 18 | 57,01 | 62,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 58,42 | 19 | 56,39 | 66,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 58,28 | 22 | 56,21 | 66,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 58,40 | 18 | 56,48 | 64,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 57,27 | 20 | 55,98 | 64,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 58,01 | 16 | 56,55 | 63,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 56,34 | 17 | 53,73 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 55,12 | 17 | 53,06 | 61,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 53,17 | 19 | 52,00 | 60,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 50,99 | 20 | 46,53 | 57,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 51,19 | 22 | 50,89 | 58,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 52,65 | 17 | 51,22 | 58,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 51,55 | 20 | 51,03 | 57,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 51,09 | 15 | — | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 47,00 | 22 | — | 55,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 49,08 | 13 | — | 50,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 46,34 | 17 | — | 51,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 41,16 | 21 | — | 48,82 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 38,23 | 20 | — | 48,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 37,77 | 23 | — | 49,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 34,90 | 26 | — | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 30,30 | 24 | — | 44,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
60,05 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 27/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.