Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Lào Cai 2025: 58,70 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202558,70tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng28/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−1%Trung du và miền núi phía Bắc: 59,21
So với cả nước−14%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Lào Cai là 58,70 tạ/ha, tăng 1,2% so với 2024; đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (59,21)
- Bằng 86% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Tuyên Quang (60,05, hạng 27)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lào Cai 58,70
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 1995–2025: 37,37 → 58,70 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 57% sau 30 năm, từ 37,37 (1995) lên 58,70 tạ/ha (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 58,70 | 28 | 59,21 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 57,98 | 28 | 58,65 | 68,83 | |
| 2023 | 57,50 | 29 | 58,22 | 68,38 | |
| 2022 | 57,76 | 24 | 57,19 | 66,76 | |
| 2021 | 57,65 | 29 | 58,93 | 68,61 | |
| 2020 | 56,78 | 25 | 57,27 | 65,72 | đứt chuỗi |
| 2019 | 56,98 | 27 | 57,81 | 65,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 56,75 | 25 | 58,78 | 66,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 55,79 | 27 | 57,35 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 55,48 | 23 | 57,01 | 62,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 55,03 | 26 | 56,39 | 66,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 53,91 | 28 | 56,21 | 66,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 54,70 | 25 | 56,48 | 64,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 54,71 | 24 | 55,98 | 64,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 53,98 | 25 | 56,55 | 63,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 52,91 | 23 | 53,73 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 52,32 | 23 | 53,06 | 61,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 50,08 | 24 | 52,00 | 60,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 49,50 | 22 | 46,53 | 57,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 50,63 | 24 | 50,89 | 58,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 50,04 | 23 | 51,22 | 58,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 49,19 | 25 | 51,03 | 57,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 48,52 | 24 | — | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 47,25 | 21 | — | 55,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 46,29 | 18 | — | 50,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 45,52 | 19 | — | 51,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 43,48 | 17 | — | 48,82 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 42,54 | 16 | — | 48,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 40,46 | 19 | — | 49,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 38,97 | 18 | — | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 37,37 | 14 | — | 44,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?
58,70 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 28/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.