Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Phú Thọ 2025: 62,08 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202562,08tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng21/34▲ 2 bậc so với 2024
So với vùng+5%Trung du và miền núi phía Bắc: 59,21
So với cả nước−9%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Phú Thọ là 62,08 tạ/ha, tăng 1,1% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (59,21)
- Bằng 91% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Huế (62,32, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 62,08
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 1995–2025: 27,86 → 62,08 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 123% sau 30 năm, từ 27,86 (1995) lên 62,08 tạ/ha (2025).
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 23 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 62,08 | 21 | 59,21 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 61,41 | 23 | 58,65 | 68,83 | |
| 2023 | 60,87 | 24 | 58,22 | 68,38 | |
| 2022 | 56,93 | 25 | 57,19 | 66,76 | |
| 2021 | 61,65 | 21 | 58,93 | 68,61 | |
| 2020 | 59,70 | 18 | 57,27 | 65,72 | đứt chuỗi |
| 2019 | 59,99 | 19 | 57,81 | 65,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 61,81 | 17 | 58,78 | 66,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 59,66 | 17 | 57,35 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 58,86 | 17 | 57,01 | 62,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 57,67 | 20 | 56,39 | 66,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 58,42 | 20 | 56,21 | 66,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 58,52 | 17 | 56,48 | 64,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 57,76 | 17 | 55,98 | 64,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 58,51 | 15 | 56,55 | 63,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 54,23 | 21 | 53,73 | 62,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 54,44 | 18 | 53,06 | 61,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 53,19 | 18 | 52,00 | 60,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 43,22 | 32 | 46,53 | 57,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 52,27 | 20 | 50,89 | 58,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 52,23 | 18 | 51,22 | 58,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 52,09 | 18 | 51,03 | 57,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 50,32 | 17 | — | 55,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 48,55 | 19 | — | 55,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 45,52 | 20 | — | 50,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 44,21 | 21 | — | 51,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 35,28 | 29 | — | 48,82 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 31,14 | 29 | — | 48,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 33,89 | 29 | — | 49,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 32,47 | 29 | — | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 27,86 | 29 | — | 44,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
62,08 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 21/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.