Số giáo viên mẫu giáo Tuyên Quang 2023: 6.428 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20236.428người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng18/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 47.492
Tỷ trọng cả nước2,2%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Tuyên Quang là 6.428 người, tăng 2,0% so với 2021; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (47.492)
- Bằng 2% mức cả nước (286.263)
- Gần bằng Vĩnh Long (6.666, hạng 17)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 6.428
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2023: 2.304 → 6.428 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 179% sau 21 năm, từ 2.304 (2002) lên 6.428 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2002, 2,2% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 6.428 | 18 | 47.492 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 6.305 | 18 | 46.642 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 6.322 | 18 | 47.217 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 6.564 | 13 | 46.199 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 6.891 | 15 | 46.347 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 6.729 | 14 | 44.636 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 6.647 | 13 | 43.315 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.406 | 12 | 40.166 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.241 | 12 | 38.999 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 5.723 | 11 | 37.272 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 5.094 | 11 | 33.213 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.687 | 12 | 29.869 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.292 | 12 | 26.902 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 4.230 | 12 | 26.522 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.677 | 14 | 24.870 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.440 | 15 | 22.375 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.372 | 14 | 20.277 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.380 | 12 | 19.151 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.912 | 14 | — | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.304 | 17 | — | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
6.428 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 18/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.