Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa cả năm Tuyên Quang 2025: 80.810 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202580.810ha sơ bộ
Xếp hạng24/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 600.410
Tỷ trọng cả nước1,1%Cả nước: 7.119.120

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa cả năm của Tuyên Quang là 80.810 ha, tăng 2,5% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 80.810
Cao Bằng 30.160Cả nước 7.119.120An Giang 1.343.950
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 1995–2025: 69.600 → 80.810 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.06, V06.13
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 16% sau 30 năm, từ 69.600 (1995) lên 80.810 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,0% năm 1995, 1,1% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
202580.81024600.4107.119.120sơ bộ
202478.85024604.0407.127.060
202380.68024609.8107.119.288
202281.60024615.1007.108.920
202181.84024616.2007.238.808
202082.00023618.2007.278.900đứt chuỗi
201981.80024620.3007.469.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201882.30024625.0007.570.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201782.60024630.9007.705.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201682.60023631.5007.737.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201582.40023631.2007.828.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201483.00024635.0007.816.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201383.30024636.6007.902.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201283.20024625.3007.761.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201182.80024617.6007.655.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201081.90025613.5007.489.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200982.60025619.5007.437.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200882.70025618.9007.422.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200781.80024606.8007.192.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200681.50024615.1007.324.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200580.90024616.8007.329.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200481.40025616.7007.445.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200381.30023—7.452.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200279.20023—7.504.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200178.10024—7.492.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200075.70025—7.666.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199972.80025—7.653.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199873.00024—7.362.702dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199771.20025—7.099.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199670.50025—7.003.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199569.60024—6.765.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

80.810 ha (sơ bộ), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa cả năm?

Thứ 24/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.06V06.13

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này