Tải dữ liệu

Diện tích thu hoạch thủy sản Thái Nguyên 2025: 6.530 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20256.530ha sơ bộ
Xếp hạng21/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 45.530
Tỷ trọng cả nước0,6%Cả nước: 1.150.500

Năm 2025, diện tích thu hoạch thủy sản của Thái Nguyên là 6.530 ha, giảm 1,4% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Thái Nguyên 6.530
Cao Bằng 260Cả nước 1.150.500Cà Mau 438.620
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng

Thái Nguyên 1988–2025: 4.864 → 6.530 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.42, V06.58
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1988–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 34% sau 37 năm, từ 4.864 (1988) lên 6.530 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,9% năm 1988, 0,6% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳThái NguyênHạngVùngCả nướcGhi chú
20256.5302145.5301.150.500sơ bộ
20246.6202145.1701.121.670
20236.9202145.7201.091.700
20226.7402145.8801.051.270
20214.9402743.9001.025.420đứt chuỗi
20207.2002246.4001.118.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20197.2002345.8001.138.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20187.2002344.7001.118.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20177.0002343.8001.100.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20167.0002142.9001.066.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20156.9002242.5001.054.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20146.0002440.9001.048.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20135.9002440.6001.041.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20125.9002539.3001.032.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20115.6002539.0001.031.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20105.7002538.7001.021.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20095.8002238.5001.044.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20085.5002436.4001.052.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20075.4002336.2001.018.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20065.3002334.100976.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20055.3002231.700952.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20045.3002330.300920.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20035.3002128.900867.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20023.70022—797.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20012.80024—755.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20002.80021—641.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19992.44123—524.619dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19973.60419—504.137dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19967.60014—498.688dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19953.87019—453.583dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19884.86418—524.501dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2020 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích thu hoạch thủy sản của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

6.530 ha (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về diện tích thu hoạch thủy sản?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.42V06.58

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này