Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa cả năm Thái Nguyên 2025: 88.680 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202588.680ha sơ bộ
Xếp hạng22/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng15%Trung du và miền núi phía Bắc: 600.410
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 7.119.120

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa cả năm của Thái Nguyên là 88.680 ha, giảm 0,9% so với 2024; đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Thái Nguyên 88.680
Cao Bằng 30.160Cả nước 7.119.120An Giang 1.343.950
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng

Thái Nguyên 1995–2025: 77.200 → 88.680 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.06, V06.13
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 15% sau 30 năm, từ 77.200 (1995) lên 88.680 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,1% năm 1995, 1,2% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳThái NguyênHạngVùngCả nướcGhi chú
202588.68022600.4107.119.120sơ bộ
202489.46022604.0407.127.060
202389.94022609.8107.119.288
202290.90021615.1007.108.920
202191.72021616.2007.238.808
202092.70021618.2007.278.900đứt chuỗi
201993.40021620.3007.469.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201894.20021625.0007.570.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201795.10022630.9007.705.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201696.30021631.5007.737.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201597.00021631.2007.828.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201496.50021635.0007.816.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201395.20021636.6007.902.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201294.90021625.3007.761.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201193.40022617.6007.655.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201091.60022613.5007.489.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200991.70022619.5007.437.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200891.40022618.9007.422.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200790.10022606.8007.192.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200690.90023615.1007.324.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200591.00023616.8007.329.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200490.40024616.7007.445.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200390.30022—7.452.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200290.70022—7.504.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200189.10022—7.492.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200087.40022—7.666.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199983.80022—7.653.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199883.70022—7.362.702dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199783.60022—7.099.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199681.40022—7.003.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199577.20022—6.765.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

88.680 ha (sơ bộ), đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa cả năm?

Thứ 22/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.06V06.13

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này