Tải dữ liệu

Số lượng bò Phú Thọ 2025: 229.518 con

con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025229.518con sơ bộ
Xếp hạng8/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng21%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.118.515
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 5.943.695

Năm 2025, số lượng bò của Phú Thọ là 229.518 con, giảm 9,5% so với 2024; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Phú Thọ 229.518
Cà Mau 2.744Cả nước 5.943.695Gia Lai 785.972
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng

Phú Thọ 1995–2025: 225.600 → 229.518 con

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.32, V06.43
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
con
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 2% sau 30 năm, từ 225.600 (1995) lên 229.518 con (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,2% năm 1995, 3,9% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳPhú ThọHạngVùngCả nướcGhi chú
2025229.51881.118.5155.943.695sơ bộ
2024253.51281.195.0096.212.203
2023269.23581.209.7996.331.895
2022280.43681.196.7036.353.079
2021284.09981.192.4016.333.344
2020295.46071.176.1166.325.496đứt chuỗi
2019295.05071.145.7336.278.049dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018310.02471.130.0096.325.243dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017324.02061.104.1036.285.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016316.83061.043.5806.219.064dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015267.8606958.1385.749.910dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014252.9497896.9905.383.852dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013244.2216863.3625.170.596dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012246.9347865.9015.202.877dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011286.9306905.5705.441.457dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010333.69061.025.1175.904.653dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009342.00061.021.4006.103.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008363.50051.052.4006.337.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007411.30041.106.6006.724.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006411.60041.062.7006.510.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005343.2004925.5005.540.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004309.0004853.9004.907.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003283.1003—4.394.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002260.7003—4.062.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001249.1003—3.899.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000247.9005—4.127.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999243.7405—4.063.557dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998240.3005—3.987.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997237.0005—3.904.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996231.5005—3.800.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995225.6005—3.638.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượng bò của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?

229.518 con (sơ bộ), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số lượng bò?

Thứ 8/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.32V06.43

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này