Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa mùa Lào Cai 2025: 47.050 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202547.050ha sơ bộ
Xếp hạng16/33giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 377.910
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 1.536.970

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa mùa của Lào Cai là 47.050 ha, giảm 0,6% so với 2024; đứng thứ 16 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 47.050
Hà Tĩnh 40Cả nước 1.536.970Ninh Bình 126.750
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 1995–2025: 50.700 → 47.050 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.15, V06.22
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 7% sau 30 năm, từ 50.700 (1995) xuống 47.050 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 1995, 3,1% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
202547.05016377.9101.536.970sơ bộ
202447.33016380.1901.545.900
202347.16016384.7001.546.240
202246.60016388.8001.552.600
202147.00016390.0001.558.500
202047.10016390.7001.585.800đứt chuỗi
201946.70016392.6001.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201845.90017396.3001.683.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201745.10017401.1001.711.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201644.50017400.5001.735.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201542.60017402.5001.790.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201442.80018407.9001.965.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201342.50018410.9001.986.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201243.00017401.8001.977.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201144.20017399.5001.969.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201044.20017399.0001.967.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200944.00017400.2002.017.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200842.20018395.9002.018.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200743.90018409.0002.015.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200643.90018395.6002.011.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200544.30019397.7002.037.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200444.40019398.6002.100.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200351.60016—2.109.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200250.90016—2.177.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200152.50015—2.225.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200052.50018—2.360.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199952.00018—2.423.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199853.00018—2.438.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199749.80019—2.531.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199649.80020—2.478.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199550.70018—2.601.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa mùa của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

47.050 ha (sơ bộ), đứng thứ 16 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa mùa?

Thứ 16/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.15V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này