Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Hà Tĩnh 2025: 61,26 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202561,26tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng23/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng−5%Bắc Trung Bộ: 64,36
So với cả nước−11%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Hà Tĩnh là 61,26 tạ/ha, tăng 0,1% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Bắc Trung Bộ (64,36)
- Bằng 89% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Đà Nẵng (61,42, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Tĩnh 61,26
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Huế · Thái Nguyên · Lào Cai · Khánh Hòa
Hà Tĩnh 1995–2025: 31,80 → 61,26 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 93% sau 30 năm, từ 31,80 (1995) lên 61,26 tạ/ha (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 24 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Tĩnh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 61,26 | 23 | 64,36 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 61,18 | 24 | 66,16 | 68,83 | |
| 2023 | 59,59 | 25 | 65,36 | 68,38 | |
| 2022 | 55,78 | 29 | 59,77 | 66,76 | |
| 2021 | 58,81 | 27 | 65,37 | 68,61 | |
| 2020 | 54,87 | 29 | 62,36 | 65,72 | |
| 2019 | 55,70 | 31 | 62,97 | 65,50 | |
| 2018 | 56,40 | 27 | 63,79 | 66,40 | |
| 2017 | 41,10 | 34 | 60,18 | 62,30 | |
| 2016 | 56,50 | 22 | 62,27 | 62,80 | |
| 2015 | 54,00 | 30 | 60,20 | 66,60 | |
| 2014 | 56,10 | 25 | 62,27 | 66,90 | |
| 2013 | 54,90 | 23 | 59,09 | 64,60 | |
| 2012 | 53,60 | 28 | 60,96 | 64,90 | |
| 2011 | 52,70 | 26 | 60,26 | 63,90 | |
| 2010 | 50,10 | 32 | 57,44 | 62,30 | |
| 2009 | 50,30 | 30 | 57,80 | 61,10 | |
| 2008 | 49,90 | 26 | 57,13 | 60,80 | |
| 2007 | 43,40 | 31 | 52,76 | 57,00 | |
| 2006 | 51,40 | 21 | 58,51 | 58,70 | |
| 2005 | 50,80 | 21 | 55,90 | 58,90 | |
| 2004 | 51,60 | 19 | 56,65 | 57,30 | |
| 2003 | 49,40 | 19 | 54,35 | 55,70 | |
| 2002 | 46,10 | 23 | 53,20 | 55,10 | |
| 2001 | 41,70 | 24 | 49,54 | 50,60 | |
| 2000 | 42,60 | 22 | 49,12 | 51,70 | |
| 1999 | 40,00 | 24 | 45,09 | 48,82 | |
| 1998 | 35,00 | 26 | 41,55 | 48,70 | |
| 1997 | 35,80 | 25 | 43,19 | 49,60 | |
| 1996 | 33,70 | 27 | 38,72 | 48,00 | |
| 1995 | 31,80 | 23 | 36,49 | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Hà Tĩnh năm 2025 là bao nhiêu?
61,26 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Tĩnh đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 23/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Tĩnh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Tĩnh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.