Tải dữ liệu

Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Tuyên Quang 2025: 17.357 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202517.357người đứt chuỗi
Xếp hạng17/29▲ 4 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 127.203
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 819.367

Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang là 17.357 người, giảm 3,2% so với 2024; đứng thứ 17 trong 29 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 17.357
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 2002–2025: 17.815 → 17.357 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.03, V13.11
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 3% sau 23 năm, từ 17.815 (2002) xuống 17.357 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,5% năm 2002, 2,1% năm 2025.
  • Lên 4 bậc so với 2024 (hạng 21 → 17).

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
202517.35717127.203819.367đứt chuỗi
202417.94021126.900817.734dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202317.83421126.225813.583dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202117.75921125.252813.206dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202018.21521127.363818.062dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201918.20920127.028811.969dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201817.96621128.159805.733dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201719.44221134.867852.998dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201619.68621136.057858.772dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201519.77321137.696861.269dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201419.63921137.217856.730dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201319.85720137.756855.235dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201219.94420137.568847.536dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201118.31422133.130828.148dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201019.73420136.487830.923dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200919.37320133.218818.725dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200819.01520131.154806.864dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200719.12420132.328800.623dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200618.61121130.069789.663dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200518.79320129.758780.538dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200418.51120127.289771.015dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200318.16919—755.384dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200217.81518—723.471dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

17.357 người (đứt chuỗi), đứng thứ 17 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?

Thứ 17/29 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.03V13.11

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này