Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Tuyên Quang 2025: 21.603 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202521.603tấn sơ bộ
Xếp hạng14/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng16%Trung du và miền núi phía Bắc: 133.601
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Tuyên Quang là 21.603 tấn, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 21.603
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 1995–2025: 9.400 → 21.603 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 130% sau 30 năm, từ 9.400 (1995) lên 21.603 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,6% năm 1995, 2,3% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 15 → 14).

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
202521.60314133.601929.082sơ bộ
202421.54715131.568972.890
202323.46213136.590914.713
202224.38513142.870976.443
202125.74813152.1721.231.469
202021.75417156.6301.378.014đứt chuỗi
201925.01516167.1511.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201828.77212171.5761.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201730.00014177.3001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201628.60017175.0001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201533.70016189.6001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201429.60017191.0001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201329.20017191.0001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201225.20016187.4001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201130.90016197.0001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201032.60015200.9001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200932.70017174.8001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200834.90015206.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200732.00016215.6001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200627.20018216.5001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200527.10016204.9001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200432.30016219.9001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200326.30016—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200223.60017—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200128.60015—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200019.00019—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199927.40016—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199814.30019—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199711.90022—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199612.00020—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19959.40021—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

21.603 tấn (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 14/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này