Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Lào Cai 2025: 22.503 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202522.503tấn sơ bộ
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng17%Trung du và miền núi phía Bắc: 133.601
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Lào Cai là 22.503 tấn, giảm 0,7% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 22.503
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 1995–2025: 8.000 → 22.503 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 181% sau 30 năm, từ 8.000 (1995) lên 22.503 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,5% năm 1995, 2,4% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
202522.50313133.601929.082sơ bộ
202422.66013131.568972.890
202322.79315136.590914.713
202223.35015142.870976.443
202125.65214152.1721.231.469
202025.24213156.6301.378.014đứt chuỗi
201924.56717167.1511.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201823.98118171.5761.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201724.40018177.3001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201623.10018175.0001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201522.50019189.6001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201421.10019191.0001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201320.80020191.0001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201219.90020187.4001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201117.90021197.0001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201018.60021200.9001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200918.50022174.8001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200818.30020206.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200718.20021215.6001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200617.20020216.5001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200514.70022204.9001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200414.50022219.9001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200315.40020—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200213.80020—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200114.90021—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200014.20021—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199911.20024—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19989.10025—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19979.70024—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19969.60023—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19958.00022—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

22.503 tấn (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 13/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này