Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Phú Thọ 2025: 48.762 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202548.762tấn sơ bộ
Xếp hạng5/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng36%Trung du và miền núi phía Bắc: 133.601
Tỷ trọng cả nước5,2%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Phú Thọ là 48.762 tấn, tăng 5,0% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Phú Thọ 48.762
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng

Phú Thọ 1995–2025: 84.400 → 48.762 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 42% sau 30 năm, từ 84.400 (1995) xuống 48.762 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 5,0% năm 1995, 5,2% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳPhú ThọHạngVùngCả nướcGhi chú
202548.7625133.601929.082sơ bộ
202446.4555131.568972.890
202346.3645136.590914.713
202247.2505142.870976.443
202151.0055152.1721.231.469
202056.7035156.6301.378.014đứt chuỗi
201960.0295167.1511.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201860.4555171.5761.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201760.5006177.3001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201661.0005175.0001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201567.4005189.6001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201470.9004191.0001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201368.6005191.0001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201268.9005187.4001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201168.0006197.0001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201075.3005200.9001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200951.9007174.8001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200875.1007206.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200780.0006215.6001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200687.3006216.5001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200580.2007204.9001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200485.7007219.9001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200397.3006—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200296.7006—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001104.1004—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200086.0009—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199991.5009—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199875.9009—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199790.6009—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199671.70011—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199584.40010—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?

48.762 tấn (sơ bộ), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 5/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này