Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Thái Nguyên 2025: 14.975 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202514.975người đứt chuỗi
Xếp hạng21/29▲ 5 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 127.203
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên là 14.975 người, tăng 2,7% so với 2024; đứng thứ 21 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (127.203)
- Bằng 2% mức cả nước (819.367)
- Gần bằng Khánh Hòa (15.667, hạng 20)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 14.975
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2002–2025: 15.756 → 14.975 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 5% sau 23 năm, từ 15.756 (2002) xuống 14.975 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2002, 1,8% năm 2025.
- Lên 5 bậc so với 2024 (hạng 26 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 14.975 | 21 | 127.203 | 819.367 | đứt chuỗi |
| 2024 | 14.583 | 26 | 126.900 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 14.249 | 26 | 126.225 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 13.710 | 27 | 125.252 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 14.189 | 26 | 127.363 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 14.481 | 26 | 127.028 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 14.515 | 26 | 128.159 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 15.609 | 26 | 134.867 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 15.555 | 26 | 136.057 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 15.548 | 26 | 137.696 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 15.444 | 26 | 137.217 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 15.457 | 26 | 137.756 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 15.110 | 26 | 137.568 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 14.388 | 26 | 133.130 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 14.890 | 27 | 136.487 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14.853 | 27 | 133.218 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 14.497 | 27 | 131.154 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 15.006 | 27 | 132.328 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 15.456 | 26 | 130.069 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 15.221 | 25 | 129.758 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 15.377 | 26 | 127.289 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 15.411 | 23 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 15.756 | 22 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
14.975 người (đứt chuỗi), đứng thứ 21 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 21/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.