Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Quảng Ngãi 2025: 8.667 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20258.667tấn sơ bộ
Xếp hạng23/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng2,1%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 406.896
Tỷ trọng cả nước0,9%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Quảng Ngãi là 8.667 tấn, tăng 1,3% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Quảng Ngãi 8.667
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Thái Nguyên · Khánh Hòa · Quảng Trị

Quảng Ngãi 1995–2025: 36.700 → 8.667 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 76% sau 30 năm, từ 36.700 (1995) xuống 8.667 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 1995, 0,9% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳQuảng NgãiHạngVùngCả nướcGhi chú
20258.66723406.896929.082sơ bộ
20248.55423447.733972.890
20237.67824387.019914.713
20227.03225420.133976.443
20213.55229371.9251.231.469
20203.56629367.0991.378.014đứt chuỗi
20193.45431330.5621.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20183.46030282.8401.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20173.80028250.2001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20163.40028236.3001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20155.00026213.3001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20143.50028204.9001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20134.80027216.1001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20125.20027208.9001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20114.70028204.9001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20105.30026210.6001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20094.50028205.0001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20085.80028192.7001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20076.40027195.3001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20066.50027203.2001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20056.90027172.7001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20046.60027168.0001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20039.80023—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200213.60021—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200116.30020—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200019.60018—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199922.50017—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199822.10018—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199728.00018—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199627.90018—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199536.70017—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Quảng Ngãi, Kon Tum theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Quảng Ngãi năm 2025 là bao nhiêu?

8.667 tấn (sơ bộ), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Quảng Ngãi đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 23/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Quảng Ngãi gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Quảng Ngãi gồm Quảng Ngãi, Kon Tum. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Ngãi trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Ngãi đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này