Sản lượng lương thực có hạt Phú Thọ 2025: 1.140.260 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.140.260tấn sơ bộ
Xếp hạng13/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng24%Trung du và miền núi phía Bắc: 4.777.270
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 47.765.820
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt của Phú Thọ là 1.140.260 tấn, tăng 2,6% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 24% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (4.777.270)
- Bằng 2% mức cả nước (47.765.820)
- Bằng 86% Hưng Yên (1.327.030, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 1.140.260
Quảng Ninh 216.570Cả nước 47.765.820An Giang 8.795.920
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 1995–2025: 612.500 → 1.140.260 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 86% sau 30 năm, từ 612.500 (1995) lên 1.140.260 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 1995, 2,4% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 13).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.140.260 | 13 | 4.777.270 | 47.765.820 | sơ bộ |
| 2024 | 1.110.840 | 14 | 4.719.250 | 47.854.560 | |
| 2023 | 1.144.670 | 14 | 4.827.420 | 47.935.665 | |
| 2022 | 1.124.710 | 14 | 4.841.960 | 47.085.550 | |
| 2021 | 1.162.590 | 14 | 4.864.470 | 48.301.027 | |
| 2020 | 1.139.900 | 14 | 4.841.600 | 47.325.500 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.145.100 | 14 | 4.831.600 | 48.230.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.196.000 | 14 | 4.939.200 | 48.923.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.175.100 | 14 | 4.970.300 | 47.852.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.201.600 | 16 | 5.034.700 | 48.360.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.214.200 | 16 | 4.983.900 | 50.379.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.224.600 | 15 | 4.961.700 | 50.178.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.196.400 | 15 | 4.914.600 | 49.231.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.171.000 | 15 | 4.808.200 | 48.712.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.238.700 | 14 | 4.637.200 | 47.235.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.170.100 | 14 | 4.369.500 | 44.632.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.107.400 | 15 | 4.306.800 | 43.323.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.144.200 | 15 | 4.254.500 | 43.305.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.093.300 | 14 | 4.072.500 | 40.247.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.116.900 | 14 | 3.755.800 | 39.706.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.134.500 | 11 | 3.720.500 | 39.621.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.162.300 | 11 | 3.654.600 | 39.581.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.116.800 | 11 | — | 37.706.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.055.100 | 11 | — | 36.960.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 949.200 | 11 | — | 34.272.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 919.400 | 12 | — | 34.538.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 802.200 | 12 | — | 33.150.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 709.200 | 12 | — | 30.758.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 703.000 | 13 | — | 29.182.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 627.700 | 12 | — | 27.935.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 612.500 | 11 | — | 26.142.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
1.140.260 tấn (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.