Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Thanh Hóa 2025: 67,32 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202567,32tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng10/34▲ 3 bậc so với 2024
So với vùng+5%Bắc Trung Bộ: 64,36
So với cả nước−2%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Thanh Hóa là 67,32 tạ/ha, giảm 0,2% so với 2024; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Bắc Trung Bộ (64,36)
- Gần bằng mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Ninh Bình (68,40, hạng 9)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thanh Hóa 67,32
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): An Giang · Vĩnh Long · Cần Thơ · Đồng Tháp
Thanh Hóa 1995–2025: 38,60 → 67,32 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 74% sau 30 năm, từ 38,60 (1995) lên 67,32 tạ/ha (2025).
- Lên 3 bậc so với 2024 (hạng 13 → 10).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thanh Hóa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 67,32 | 10 | 64,36 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 67,48 | 13 | 66,16 | 68,83 | |
| 2023 | 67,08 | 10 | 65,36 | 68,38 | |
| 2022 | 64,52 | 14 | 59,77 | 66,76 | |
| 2021 | 66,84 | 13 | 65,37 | 68,61 | |
| 2020 | 64,45 | 12 | 62,36 | 65,72 | |
| 2019 | 65,30 | 10 | 62,97 | 65,50 | |
| 2018 | 66,70 | 9 | 63,79 | 66,40 | |
| 2017 | 65,00 | 8 | 60,18 | 62,30 | |
| 2016 | 64,40 | 8 | 62,27 | 62,80 | |
| 2015 | 63,00 | 11 | 60,20 | 66,60 | |
| 2014 | 64,50 | 12 | 62,27 | 66,90 | |
| 2013 | 62,00 | 10 | 59,09 | 64,60 | |
| 2012 | 64,30 | 8 | 60,96 | 64,90 | |
| 2011 | 62,90 | 9 | 60,26 | 63,90 | |
| 2010 | 59,90 | 11 | 57,44 | 62,30 | |
| 2009 | 60,20 | 9 | 57,80 | 61,10 | |
| 2008 | 60,30 | 8 | 57,13 | 60,80 | |
| 2007 | 55,40 | 10 | 52,76 | 57,00 | |
| 2006 | 61,90 | 7 | 58,51 | 58,70 | |
| 2005 | 60,10 | 7 | 55,90 | 58,90 | |
| 2004 | 59,80 | 7 | 56,65 | 57,30 | |
| 2003 | 57,20 | 7 | 54,35 | 55,70 | |
| 2002 | 56,60 | 7 | 53,20 | 55,10 | |
| 2001 | 55,10 | 5 | 49,54 | 50,60 | |
| 2000 | 53,10 | 9 | 49,12 | 51,70 | |
| 1999 | 48,50 | 10 | 45,09 | 48,82 | |
| 1998 | 45,30 | 11 | 41,55 | 48,70 | |
| 1997 | 47,90 | 9 | 43,19 | 49,60 | |
| 1996 | 40,10 | 15 | 38,72 | 48,00 | |
| 1995 | 38,60 | 13 | 36,49 | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Thanh Hóa năm 2025 là bao nhiêu?
67,32 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thanh Hóa đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 10/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thanh Hóa trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thanh Hóa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.