Diện tích gieo trồng ngô Sơn La 2025: 73.850 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202573.850ha sơ bộ
Xếp hạng3/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Trung du và miền núi phía Bắc: 398.110
Tỷ trọng cả nước8,5%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Sơn La là 73.850 ha, giảm 0,7% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (398.110)
- Bằng 9% mức cả nước (865.260)
- Gần bằng Tuyên Quang (74.400, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Sơn La 73.850
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Lào Cai · Lạng Sơn · Tuyên Quang
Sơn La 1995–2025: 25.200 → 73.850 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 193% sau 30 năm, từ 25.200 (1995) lên 73.850 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,5% năm 1995, 8,5% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 2 → 3).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Sơn La | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 73.850 | 3 | 398.110 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 74.360 | 2 | 399.070 | 871.460 | |
| 2023 | 74.930 | 2 | 403.500 | 884.610 | |
| 2022 | 72.740 | 3 | 405.640 | 887.200 | |
| 2021 | 78.150 | 2 | 413.440 | 902.760 | |
| 2020 | 85.300 | 2 | 425.800 | 942.500 | |
| 2019 | 95.400 | 1 | 436.400 | 986.700 | |
| 2018 | 113.800 | 1 | 460.000 | 1.032.900 | |
| 2017 | 138.100 | 1 | 494.500 | 1.099.500 | |
| 2016 | 152.400 | 1 | 514.800 | 1.152.700 | |
| 2015 | 159.900 | 1 | 524.300 | 1.178.900 | |
| 2014 | 162.500 | 1 | 520.300 | 1.179.000 | |
| 2013 | 162.800 | 1 | 511.000 | 1.170.400 | |
| 2012 | 168.700 | 1 | 507.100 | 1.156.600 | |
| 2011 | 127.470 | 1 | 471.770 | 1.121.270 | |
| 2010 | 132.700 | 1 | 466.100 | 1.125.700 | |
| 2009 | 132.100 | 1 | 439.100 | 1.089.200 | |
| 2008 | 132.300 | 1 | 462.100 | 1.140.200 | |
| 2007 | 117.800 | 2 | 427.300 | 1.096.100 | |
| 2006 | 82.400 | 2 | 372.600 | 1.033.100 | |
| 2005 | 80.900 | 2 | 374.700 | 1.052.600 | |
| 2004 | 68.200 | 4 | 353.300 | 991.100 | |
| 2003 | 64.600 | 4 | — | 912.700 | |
| 2002 | 64.900 | 3 | — | 816.000 | |
| 2001 | 55.200 | 4 | — | 729.500 | |
| 2000 | 51.600 | 4 | — | 730.200 | |
| 1999 | 42.500 | 5 | — | 691.800 | |
| 1998 | 35.400 | 6 | — | 649.700 | |
| 1997 | 29.300 | 9 | — | 662.900 | |
| 1996 | 24.400 | 11 | — | 615.200 | |
| 1995 | 25.200 | 9 | — | 556.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của Sơn La năm 2025 là bao nhiêu?
73.850 ha (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Sơn La đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 3/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Sơn La trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Sơn La đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.