Số trang trại Đắk Lắk 2025: 2.685 trang trại
trang trại · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20252.685trang trại sơ bộ
Xếp hạng2/33▲ 3 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng35%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 7.657
Tỷ trọng cả nước9,4%Cả nước: 28.587
Năm 2025, số trang trại của Đắk Lắk là 2.685 trang trại, tăng 56,7% so với 2024; đứng thứ 2 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Bằng 35% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (7.657)
- Bằng 9% mức cả nước (28.587)
- Bằng 74% Lâm Đồng (3.607, hạng 1)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 2.685
Điện Biên 1,00Cả nước 28.587Lâm Đồng 3.607
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2000–2025: 2.711 → 2.685 trang trại
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu số trang trại: Đắk Lắk so với vùng và cả nước
Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025
Trồng trọt: 69,8% (2011) → 68,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 1% sau 25 năm, từ 2.711 (2000) xuống 2.685 trang trại (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,8% năm 2000, 9,4% năm 2025.
- Lên 3 bậc so với 2024 (hạng 5 → 2).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.685 | 2 | 7.657 | 28.587 | sơ bộ |
| 2024 | 1.713 | 5 | 4.861 | 25.982 | |
| 2023 | 1.299 | 7 | 3.952 | 24.938 | |
| 2022 | 1.002 | 10 | 3.193 | 24.075 | |
| 2021 | 968,00 | 11 | 3.080 | 23.771 | |
| 2020 | 750,00 | 15 | 2.830 | 23.680 | đứt chuỗi |
| 2019 | 964,00 | 13 | 4.757 | 31.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 956,00 | 13 | 4.889 | 31.668 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.144 | 11 | 5.262 | 33.751 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.109 | 11 | 5.212 | 33.477 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 791,00 | 12 | 4.455 | 29.389 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 684,00 | 15 | 3.932 | 27.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 627,00 | 14 | 3.479 | 23.774 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 646,00 | 11 | 3.399 | 22.655 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 580,00 | 11 | — | 20.078 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.194 | 13 | 20.120 | 145.880 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.142 | 11 | 19.401 | 135.437 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.859 | 10 | 20.034 | 120.699 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.985 | 11 | 19.886 | 116.222 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.537 | 11 | 19.352 | 113.699 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.092 | 10 | 19.705 | 114.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.853 | 10 | 19.441 | 110.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 6.590 | 5 | — | 86.141 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 4.947 | 4 | — | 61.787 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 4.899 | 4 | — | 61.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 2.711 | 5 | — | 57.069 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trang trại của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
2.685 trang trại (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số trang trại?
Thứ 2/33 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.