Tải dữ liệu

Dân số Lâm Đồng sau sáp nhập 2025: 3.356.375 người, thứ 13/34

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20253.356.375người
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng21%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 16.024.394
Tỷ trọng cả nước3,3%Cả nước: 102.345.320

Năm 2025, dân số trung bình của Lâm Đồng là 3.356.375 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lâm Đồng 3.356.375
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi

Lâm Đồng 2004–2025: 2.630.000 → 3.356.375 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu dân số trung bình: Lâm Đồng so với vùng và cả nước

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 32,8% (2004) → 26,5% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), APXA@xa, NG.DTDS@xa, PL.V02.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 28% sau 21 năm, từ 2.630.000 (2004) lên 3.356.375 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,2% năm 2004, 3,3% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLâm ĐồngHạngVùngCả nướcGhi chú
20253.356.3751316.024.394102.345.320
20243.324.3791315.872.688101.343.754
20233.285.7351315.687.606100.309.209
20223.255.1461315.563.25499.474.417
20213.232.6231315.466.18798.506.193
20203.186.9551315.275.56397.582.694đứt chuỗi
20193.157.4001415.148.90096.484.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20183.134.1001315.032.10095.385.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20173.106.7001314.915.40094.286.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20163.079.3001314.798.80093.250.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20153.047.3001314.670.90092.228.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20143.013.2831314.545.52991.203.761dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20132.982.6211414.436.17890.191.419dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20122.947.6711414.310.99189.202.889dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20112.910.5911414.173.83288.145.825dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20102.881.5261414.046.07187.067.267dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20092.849.7001413.906.70086.025.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20082.811.8001413.754.60085.118.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20072.769.7001413.602.00084.218.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20062.728.1001413.453.30083.311.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20052.682.4001413.303.50082.392.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20042.630.0001413.135.70081.436.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Dân số trung bình của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?

3.356.375 người, đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?

Thứ 13/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V02.01PL.V02.02-04V02.01V02.03-07APXA@xaNiên giám thống kê tỉnh

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này