Dân số Đắk Lắk sau sáp nhập 2025: 2.849.199 người, thứ 19/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20252.849.199người
Xếp hạng19/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 16.024.394
Tỷ trọng cả nước2,8%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Đắk Lắk là 2.849.199 người, tăng 0,6% so với 2024; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (16.024.394)
- Bằng 3% mức cả nước (102.345.320)
- Gần bằng Đà Nẵng (2.856.383, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 2.849.199
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 1995–2025: 2.138.600 → 2.849.199 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Đắk Lắk so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 18,4% (1995) → 27,3% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 33% sau 30 năm, từ 2.138.600 (1995) lên 2.849.199 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,0% năm 1995, 2,8% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 18 → 19).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.849.199 | 19 | 16.024.394 | 102.345.320 | |
| 2024 | 2.831.326 | 18 | 15.872.688 | 101.343.754 | |
| 2023 | 2.809.159 | 18 | 15.687.606 | 100.309.209 | |
| 2022 | 2.795.059 | 18 | 15.563.254 | 99.474.417 | |
| 2021 | 2.784.534 | 18 | 15.466.187 | 98.506.193 | |
| 2020 | 2.761.232 | 18 | 15.275.563 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.745.800 | 18 | 15.148.900 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.733.000 | 18 | 15.032.100 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.720.300 | 18 | 14.915.400 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.704.600 | 18 | 14.798.800 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.686.300 | 18 | 14.670.900 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.671.495 | 18 | 14.545.529 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.659.836 | 18 | 14.436.178 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.642.125 | 18 | 14.310.991 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.624.382 | 17 | 14.173.832 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.611.700 | 17 | 14.046.071 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.598.100 | 16 | 13.906.700 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.571.800 | 17 | 13.754.600 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.546.900 | 17 | 13.602.000 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.522.100 | 17 | 13.453.300 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.496.700 | 17 | 13.303.500 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.467.600 | 17 | 13.135.700 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.820.400 | 13 | — | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.771.300 | 13 | — | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 2.720.600 | 13 | — | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 2.660.500 | 13 | — | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 2.583.900 | 13 | — | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 2.480.200 | 13 | — | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 2.369.500 | 14 | — | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 2.254.100 | 15 | — | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 2.138.600 | 16 | — | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
2.849.199 người, đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 19/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.