Tải dữ liệu

Sản lượng lúa mùa Cà Mau 2025: 486.070 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025486.070tấn sơ bộ
Xếp hạng5/33▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng48%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.009.740
Tỷ trọng cả nước6,1%Cả nước: 7.987.050

Năm 2025, sản lượng lúa mùa của Cà Mau là 486.070 tấn, tăng 2,8% so với 2024; đứng thứ 5 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Cà Mau 486.070
Hà Tĩnh 80Cả nước 7.987.050Ninh Bình 686.120
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An

Cà Mau 1995–2025: 876.100 → 486.070 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.17, V06.24
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 45% sau 30 năm, từ 876.100 (1995) xuống 486.070 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 11,3% năm 1995, 6,1% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 4 → 5).

Số liệu theo kỳ

KỳCà MauHạngVùngCả nướcGhi chú
2025486.07051.009.7407.987.050sơ bộ
2024472.6904969.5607.759.210
2023446.6607908.6608.245.930
2022418.0008874.5408.226.490
2021294.80011659.4008.055.800
2020321.00011753.5008.106.200đứt chuỗi
2019341.80010—8.098.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018542.1004—8.265.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017434.8007—7.861.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016406.7007—8.230.365dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015453.6007—8.658.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014785.7002—9.644.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013789.2001—9.346.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012726.4003—9.487.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011682.7003—9.217.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010615.3004—9.102.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009678.3004—9.042.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008638.9004—9.007.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007588.4005—8.777.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006562.7004—8.567.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005524.5006—8.065.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004554.4005—8.640.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003520.7007—8.345.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002554.5006—8.538.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001579.8004—8.305.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000819.9001—8.333.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999911.5001—8.532.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998911.3001—8.063.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997770.5001—7.575.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996944.8001—7.308.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995876.1001—7.726.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa mùa của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?

486.070 tấn (sơ bộ), đứng thứ 5 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa mùa?

Thứ 5/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.17V06.24

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này