Diện tích gieo trồng lúa đông xuân Cà Mau 2025: 93.470 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202593.470ha sơ bộ
Xếp hạng9/34▲ 4 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng7,4%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.265.440
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 2.969.800
Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Cà Mau là 93.470 ha, tăng 16,5% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 7% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (1.265.440)
- Bằng 3% mức cả nước (2.969.800)
- Gần bằng Hưng Yên (96.810, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cà Mau 93.470
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 1996–2025: 1.500 → 93.470 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 6.131% sau 29 năm, từ 1.500 (1996) lên 93.470 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,1% năm 1996, 3,1% năm 2025.
- Lên 4 bậc so với 2024 (hạng 13 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 93.470 | 9 | 1.265.440 | 2.969.800 | sơ bộ |
| 2024 | 80.260 | 13 | 1.251.970 | 2.954.050 | |
| 2023 | 78.480 | 13 | 1.253.520 | 2.952.530 | |
| 2022 | 83.500 | 11 | 1.281.000 | 2.992.300 | |
| 2021 | 84.510 | 11 | 1.293.730 | 3.006.840 | |
| 2020 | 83.600 | 12 | 1.319.300 | 3.024.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 84.800 | 12 | 1.372.700 | 3.124.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 47.600 | 19 | 1.344.900 | 3.117.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 28.400 | 24 | 1.265.800 | 2.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 19.000 | 25 | 1.243.200 | 2.942.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 12.000 | 30 | 1.236.900 | 2.978.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 20.100 | 25 | — | 3.022.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 25.200 | 24 | — | 3.033.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 34.100 | 19 | — | 3.056.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 49.400 | 15 | — | 3.013.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 50.600 | 15 | — | 2.888.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 29.600 | 19 | — | 2.783.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 9.300 | 28 | — | 2.682.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 1.500 | 31 | — | 2.541.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?
93.470 ha (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 9/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.