Tải dữ liệu

Sản lượng lúa mùa An Giang 2025: 441.040 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025441.040tấn sơ bộ
Xếp hạng7/33▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng44%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.009.740
Tỷ trọng cả nước5,5%Cả nước: 7.987.050

Năm 2025, sản lượng lúa mùa của An Giang là 441.040 tấn, tăng 6,5% so với 2024; đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

An Giang 441.040
Hà Tĩnh 80Cả nước 7.987.050Ninh Bình 686.120
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ

An Giang 1995–2025: 298.300 → 441.040 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.17, V06.24
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 48% sau 30 năm, từ 298.300 (1995) lên 441.040 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 1995, 5,5% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 6 → 7).

Số liệu theo kỳ

KỳAn GiangHạngVùngCả nướcGhi chú
2025441.04071.009.7407.987.050sơ bộ
2024414.0206969.5607.759.210
2023380.22010908.6608.245.930
2022376.95010874.5408.226.490
2021286.00012659.4008.055.800
2020342.10010753.5008.106.200đứt chuỗi
2019338.30011—8.098.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018266.70015—8.265.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017153.60017—7.861.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016127.60020—8.230.365dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015302.50011—8.658.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014304.60011—9.644.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013310.00011—9.346.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012304.60011—9.487.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011225.30016—9.217.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010260.40014—9.102.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009265.90012—9.042.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008267.00012—9.007.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007191.20016—8.777.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006157.80017—8.567.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005184.20016—8.065.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004139.90020—8.640.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200378.70026—8.345.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200293.80024—8.538.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001119.10020—8.305.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000124.40019—8.333.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999261.20010—8.532.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998253.90011—8.063.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997256.00010—7.575.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996335.3007—7.308.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995298.3008—7.726.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa mùa của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?

441.040 tấn (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

An Giang đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa mùa?

Thứ 7/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.17V06.24

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này