Số nữ học sinh phổ thông Ninh Bình 2025: 343.385 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025343.385người đứt chuỗi
Xếp hạng8/34▼ 2 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng15%Đồng bằng sông Hồng: 2.262.094
Tỷ trọng cả nước3,8%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Ninh Bình là 343.385 người, giảm 0,4% so với 2023; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (2.262.094)
- Bằng 4% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Nghệ An (352.779, hạng 7)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Ninh Bình 343.385
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2004–2025: 364.027 → 343.385 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 6% sau 21 năm, từ 364.027 (2004) xuống 343.385 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,4% năm 2004, 3,8% năm 2025.
- Xuống 2 bậc so với 2023 (hạng 6 → 8).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 343.385 | 8 | 2.262.094 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 344.666 | 6 | 2.229.130 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 331.461 | 6 | 2.143.863 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 322.226 | 7 | 2.073.525 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 311.447 | 8 | 1.968.622 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 303.582 | 8 | 1.915.966 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 290.402 | 7 | 1.803.582 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 285.040 | 7 | 1.740.705 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 283.212 | 7 | 1.698.336 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 280.830 | 7 | 1.652.757 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 282.213 | 7 | 1.621.333 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 282.482 | 7 | 1.608.794 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 285.360 | 7 | 1.597.371 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 292.510 | 8 | 1.626.646 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 301.307 | 6 | 1.619.160 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 307.994 | 5 | 1.649.694 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 324.814 | 4 | 1.699.700 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 338.461 | 5 | 1.773.674 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 350.075 | 5 | 1.779.887 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 364.027 | 4 | 1.838.863 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?
343.385 người (đứt chuỗi), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 8/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.