Số nữ học sinh phổ thông Đồng Nai 2025: 400.125 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025400.125người đứt chuỗi
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng24%Đông Nam Bộ: 1.643.686
Tỷ trọng cả nước4,4%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Đồng Nai là 400.125 người, tăng 0,0% so với 2023; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 24% mức vùng Đông Nam Bộ (1.643.686)
- Bằng 4% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 49% Hà Nội (817.274, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đồng Nai 400.125
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Bắc Ninh · Tây Ninh · Đà Nẵng
Đồng Nai 2004–2025: 316.598 → 400.125 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 26% sau 21 năm, từ 316.598 (2004) lên 400.125 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,8% năm 2004, 4,4% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đồng Nai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 400.125 | 3 | 1.643.686 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 399.972 | 3 | 1.615.692 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 389.478 | 3 | 1.588.917 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 381.533 | 3 | 1.566.173 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 370.678 | 3 | 1.526.271 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 356.362 | 3 | 1.478.150 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 344.816 | 3 | 1.411.668 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 334.167 | 3 | 1.361.414 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 329.808 | 3 | 1.334.738 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 319.440 | 3 | 1.285.968 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 312.935 | 3 | 1.244.883 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 303.658 | 4 | 1.202.862 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 303.784 | 4 | 1.185.843 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 302.025 | 4 | 1.163.574 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 301.636 | 5 | 1.149.595 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 304.026 | 6 | 1.135.694 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 303.640 | 9 | 1.128.541 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 319.941 | 6 | 1.136.542 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 320.908 | 7 | 1.135.903 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 316.598 | 10 | 1.127.229 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Phước, Đồng Nai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Đồng Nai năm 2025 là bao nhiêu?
400.125 người (đứt chuỗi), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đồng Nai đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đồng Nai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đồng Nai gồm Bình Phước, Đồng Nai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Nai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đồng Nai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.